< Rô-ma 15 >
1 Dù có lòng tin vững mạnh, chúng ta cũng không nên làm thỏa lòng mình, nhưng phải lưu tâm nâng đỡ người kém đức tin.
ⲁ̅⳿ⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛϥⲁⲓ ϧⲁ ⲛⲓϣⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧϫⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲣⲁⲛⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲉⲛ.
2 Mỗi chúng ta phải làm vui lòng anh chị em mình, để giúp ích và xây dựng cho họ.
ⲃ̅ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁⲣⲉϥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲉⲩⲕⲱⲧ.
3 Vì ngay cả Chúa Cứu Thế cũng không làm thỏa lòng mình như Thánh Kinh đã viết: “Tôi hứng chịu mọi lời sỉ nhục của kẻ thù nghịch Chúa.”
ⲅ̅ⲕⲉ ⲅⲁⲣ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲧⲁϥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲛⲓϣⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧϯ⳿ϣⲫⲓⲧ ⲛⲁⲕ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ.
4 Tất cả những lời ghi chép trong Thánh Kinh cốt để dạy dỗ an ủi chúng ta, rèn luyện tính kiên nhẫn và đem lại cho chúng ta niềm hy vọng tràn đầy vì lời hứa của Đức Chúa Trời được thực hiện.
ⲇ̅ϩⲱⲃ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲥϧⲏ ⲧⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲃⲱ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥϯⲛⲟⲙϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲉⲗⲡⲓⲥ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲛ.
5 Cầu xin Đức Chúa Trời, Đấng ban kiên nhẫn và an ủi, cho anh chị em sống trong tinh thần hợp nhất theo gương Chúa Cứu Thế Giê-xu,
ⲉ̅ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲁⲣⲁⲕⲗⲏ ⲥⲓⲥ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⲛⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏ ⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
6 để anh chị em một lòng, một tiếng nói tôn vinh Đức Chúa Trời là Cha của Chúa chúng ta là Chúa Cứu Thế Giê-xu.
ⲋ̅ϩⲓⲛⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲣⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛϭ̅ ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
7 Vậy, anh chị em hãy tiếp nhận nhau như Chúa Cứu Thế đã tiếp nhận chúng ta, để Đức Chúa Trời được tôn vinh.
ⲍ̅ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϣⲉⲡ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱϥ ⲉⲧⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲩⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ.
8 Tôi xin thưa, Chúa Cứu Thế đã đến phục vụ giữa người Do Thái để chứng tỏ đức chân thật của Đức Chúa Trời là thực hiện lời hứa với tổ phụ họ.
ⲏ̅ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲉⲃⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϫⲉⲭⲁⲥ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁϫⲣⲉ ⲛⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟϯ.
9 Chúa cũng đến cho các dân ngoại để họ ca ngợi Đức Chúa Trời vì nhân từ của Ngài, như tác giả Thi Thiên đã ghi: “Vì thế, tôi sẽ tôn vinh Chúa giữa dân ngoại; tôi sẽ ca ngợi Danh Ngài.”
ⲑ̅ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲇⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲛⲁⲓ ⳿ⲉϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲉⲣⲯⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲣⲁⲛ.
10 Có lời chép: “Hỡi dân ngoại hãy chung vui với dân Chúa.”
ⲓ̅ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ.
11 Và: “Tất cả dân ngoại, hãy tôn vinh Chúa Hằng Hữu. Tất cả dân tộc trên đất, hãy ngợi tôn Ngài.”
ⲓ̅ⲁ̅ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲛ ϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲠ⳪ ⲙⲁⲣⲟⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
12 Tiên tri Y-sai cũng đã nói: “Hậu tự nhà Gie-sê sẽ xuất hiện để cai trị các dân ngoại. Họ sẽ đặt hy vọng nơi Ngài.”
ⲓ̅ⲃ̅ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲥⲁⲏⲁⲥ ϫⲉ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲑⲛⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲛⲓⲉⲥⲥⲉ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲉⲣⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
13 Cầu xin Đức Chúa Trời, là nguồn hy vọng, cho anh chị em tràn ngập vui mừng và bình an khi anh chị em tin cậy Ngài, nhờ đó lòng anh chị em chứa chan hy vọng do quyền năng của Chúa Thánh Linh.
ⲓ̅ⲅ̅ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲁϩ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲣⲁϣⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ϧⲉⲛ ϯ ϩⲉⲗⲡⲓⲥ ϧⲉⲛ ϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ.
14 Thưa anh chị em, tôi biết chắc anh chị em thừa hảo tâm và kiến thức nên có thể tự khuyên bảo lẫn nhau.
ⲓ̅ⲇ̅⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲑⲏⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉϩ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲉⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ.
15 Tuy nhiên, viết cho anh chị em, tôi nhấn mạnh một vài điều chỉ để nhắc nhở anh chị em. Bởi ơn phước Đức Chúa Trời đã dành cho tôi,
ⲓ̅ⲉ̅ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲧⲟⲗⲙⲉⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲁⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲡⲟⲙⲉⲣⲟⲥ ϩⲱⲥ ⲉⲓϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲧⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ.
16 tôi được chọn làm sứ giả của Chúa Cứu Thế giữa các dân ngoại để công bố Phúc Âm của Đức Chúa Trời. Nhờ đó, các dân tộc ấy được dâng lên cho Đức Chúa Trời như một lễ vật vui lòng Ngài do Chúa Thánh Linh thánh hóa.
ⲓ̅ⲋ̅ⲉⲑⲣⲓϣⲱⲡⲓ ⲉⲓⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲫⲱϣⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲓⲉⲣϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲏ ⲃ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲥϣⲏⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ.
17 Vì thế, tôi lấy làm vinh dự được phục vụ Đức Chúa Trời, nhờ Chúa Cứu Thế Giê-xu.
ⲓ̅ⲍ̅ⲟⲩⲟⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲟⲩ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲁ ⲫϯ.
18 Tôi chẳng dám nói điều gì ngoài việc Chúa Cứu Thế đã dùng tôi dìu dắt dân ngoại trở về đầu phục Đức Chúa Trời qua lời giảng và những việc tôi làm giữa họ.
ⲓ̅ⲏ̅ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲁⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⳿ⲉϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲱⲃ.
19 Họ tin bởi quyền năng của các dấu lạ, phép mầu, và bởi quyền năng của Thánh Linh Đức Chúa Trời. Nhờ thế, tôi đã chu toàn nhiệm vụ truyền bá Phúc Âm của Chúa Cứu Thế từ Giê-ru-sa-lem cho đến I-ly-ri.
ⲓ̅ⲑ̅ϧⲉⲛ ⳿ⲧϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ϩⲱⲥⲧⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲥⲕⲱϯ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲁⲗⲗⲩⲣⲓⲕⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲙⲁϩⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
20 Vì ước nguyện của tôi là công bố Phúc Âm tại những miền chưa nghe Danh Chúa Cứu Thế, để khỏi xây dựng trên nền tảng của người khác.
ⲕ̅ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⲛⲁⲓⲙⲉⲓ ⳿ⲛϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⲁⲛ ⲉⲧⲁⲩϫⲉ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲱⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲥⲉⲛϯ ⳿ⲛϣⲉⲙⲙⲟ.
21 Như Thánh Kinh dạy: “Người chưa được thông báo về Chúa sẽ thấy Ngài, và người chưa nghe sẽ hiểu Ngài.”
ⲕ̅ⲁ̅ⲁⲗⲗⲁ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲏ ⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲩ⳿ⲉⲕⲁϯ.
22 Cũng vì lý do ấy, tôi bị ngăn trở nhiều lần, chưa đến thăm anh chị em.
ⲕ̅ⲃ̅ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲓⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⳿ⲉ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ.
23 Nhưng hiện nay, công tác tại miền này đã xong. Theo lòng mong mỏi đến thăm anh chị em từ nhiều năm nay,
ⲕ̅ⲅ̅ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛϯ ⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓⲥⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲉⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲇⲉ ϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲓⲥ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ.
24 tôi hy vọng trong chuyến đi Tây Ban Nha, sẽ ghé thăm anh chị em cho thỏa lòng mong ước, rồi anh chị em lại tiễn tôi lên đường.
ⲕ̅ⲇ̅ϩⲱⲥ ⲉⲓⲛⲁϣⲉⲛⲏⲓ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲡⲁⲛⲓ⳿ⲁ ϯⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲉⲓⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲧⲫⲟⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲓϣⲁⲛⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲡⲟⲙⲉⲣⲟⲥ.
25 Nhưng trước khi tôi đến, tôi phải lên Giê-ru-sa-lem để trao tặng phẩm cho các tín hữu.
ⲕ̅ⲉ̅ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ.
26 Vì Hội Thánh ở Ma-xê-đoan và A-chai đã vui lòng quyên góp để giúp các tín hữu túng thiếu tại Giê-ru-sa-lem.
ⲕ̅ⲋ̅ⲁⲩϯⲙⲁϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲁⲭⲁⲓ⳿ⲁ ⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
27 Họ vui vẻ làm việc này vì tự biết mình thật sự mắc nợ. Từ khi dân ngoại được tín hữu Giê-ru-sa-lem chia sẻ phước hạnh tâm linh, họ tự thấy có bổn phận chia sớt lại của cải vật chất.
ⲕ̅ⲍ̅ⲁⲩϯⲙⲁϯ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲛ ⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲥⲉϣⲉⲙϣⲏⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲥⲁⲣⲕⲓⲕⲟⲛ.
28 Sau khi hoàn thành công tác, trao xong mọi phẩm vật quyên trợ, tôi sẽ lên đường đến thăm anh chị em trong chuyến đi Tây Ban Nha.
ⲕ̅ⲏ̅ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲁⲓϣⲁⲛϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ⳿ⲥ⳿ⲫⲣⲁⲅⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲟⲩⲧⲁϩ ⲛⲱⲟⲩ ⲉⲓ⳿ⲉϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲡⲁⲛⲓ⳿ⲁ.
29 Chắc chắn khi tôi đến, Chúa Cứu Thế sẽ ban phước lành dồi dào cho anh chị em.
ⲕ̅ⲑ̅ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲁⲓⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲟϩ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
30 Thưa anh chị em, tôi nài khuyên anh chị em trong Danh của Chúa chúng ta là Chúa Cứu Thế Giê-xu và do tình yêu thương trong Chúa Thánh Linh, hãy cùng tôi hết sức khẩn nguyện Đức Chúa Trời,
ⲗ̅ϯϯϩⲟ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯ⳿ⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲁⲅⲱⲛⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ϩⲁ ⲫϯ.
31 xin Ngài cho tôi tránh thoát cạm bẫy hãm hại của người không tin Chúa Cứu Thế ở xứ Giu-đê, cho công việc tôi tại Giê-ru-sa-lem được anh em tín hữu vui lòng chấp nhận.
ⲗ̅ⲁ̅ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲛⲏⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁⲇⲓ⳿ⲁⲕⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲥϣⲏⲡ ⳿ⲉⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ.
32 Trong ý muốn của Chúa, tôi sẽ đến thăm anh chị em cách vui vẻ, và chúng ta cùng được khích lệ.
ⲗ̅ⲃ̅ϩⲓⲛⲁ ⲁⲓϣⲁⲛ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ.
33 Cầu xin Đức Chúa Trời bình an ở với tất cả anh chị em. A-men.
ⲗ̅ⲅ̅ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ϥⲭⲏ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲙⲏⲛ