< Yoube 13 >
1 Dilia sia: be huluane, na da musa: nabi dagoi. Na da amo huluane dawa: ! Dilia dawa: i liligi da na dawa: su hame baligisa. Na da dili defele esala.
“Này, mắt tôi đã thấy mọi điều ấy tai đã nghe, và trí hiểu rõ ràng.
Tôi cũng hiểu biết như các anh. Các anh cũng chẳng có gì hơn tôi.
3 Be na da dilima sia: ga gegesu hame gala. Na da Godema fawane sia: ga gegesu gala.
Nhưng tôi muốn trình lên Đấng Toàn Năng. Tôi muốn trình bày duyên cớ mình lên Đức Chúa Trời.
4 Dilia da hou hamedafa dawa: Amaiba: le, eno dunu da dilia hame dawa: su hou ba: sa: besa: le, dilia udigili ogogosu sia: daha. Dilia da manoma legesu hina dunu amo da oloi uhinisisu hou hame dawa: , agoai ba: sa.
Các anh bôi nhọ tôi với những lời giả dối. Như hạng lang băm, các anh đều vô dụng.
5 Dilia ouiya: ma! Amasea, dunu eno da dilia da bagade dawa: su dunu dawa: mu!
Ước gì các anh giữ im lặng! Để tỏ mình còn đôi chút khôn ngoan.
6 Nabima! Bai na da na hou noga: le dodofele imunusa: momagele esala.
Xin các anh lắng nghe lời tôi biện luận; xin chú ý nghe lời tôi bào chữa.
7 Dilia abuliba: le ogogosala: ? Dilia ogogosu da Gode fidima: beyale, dilia dawa: sala: ?
Các anh dám nhân danh Đức Chúa Trời nói lời giả dối sao? Hay thay Chúa nói lời dối trá?
8 Dilia da Gode gaga: musa: dawa: sala: ? Dilia da fofada: su diasuga, Gode gaga: ma: ne fofada: ma: bela: ?
Phải chăng các anh định chứng tỏ Chúa thiên vị? Hay cố công để bào chữa cho Ngài?
9 Gode da dili ha: giwane sosodosea, E da dilia hou amo ganodini noga: i liligi ba: ma: bela: ? Hame mabu! Dilia da eno dunuma bagade ogogosa. Be dilia Godema agoane ogogomu da hamedei.
Nếu Chúa dò xét các anh, liệu các anh có đứng vững hay không? Gạt được người, nhưng sao gạt được Chúa?
10 Dilia moloi hame hou da wamolegei dagoi. Be Gode da dilia wamolegei hou ba: mu. Amola E da dilima gagabole sia: mu.
Chắc chắn Ngài sẽ quở trách các anh nếu các anh thiên vị Ngài, dù ngấm ngầm bí mật.
11 Dilia da Ea gasa bagade hou ba: sea, beda: gia: mu.
Không lẻ uy nghiêm Ngài, không làm các anh khiếp sợ? Quyền năng Ngài không làm các anh kinh hoàng?
12 Dilia malasu sia: da hamedei, nasubu agoane gala. Dilia sia: ga gegei da gasa hame laga osobo agoai.
Châm ngôn các anh vô dụng như tro bụi. Lập luận của các anh chỉ như đất sét.
13 Ouiya: ma! Na sia: ma: ne, logo doasima! Na sia: be ea dabe ninia hobea ba: mu.
Xin hãy im lặng và để cho tôi yên. Hãy để tôi nói, và tôi sẽ bày tỏ nỗi niềm.
14 Na da sia: sea, bogosu dabe ba: ma: bela: ? Be na da bogomusa: momagele esala.
Phải, tôi sẽ đặt mạng sống trong tay mình, và nói ra mọi điều tôi suy nghĩ.
15 Na da hobea misunu hou dafawane hamoma: beyale dawa: su huluane da fisi dagoi. Amaiba: le, Gode da na fane legesea, na da hame dawa: mu.
Dù Đức Chúa Trời giết tôi, tôi vẫn hy vọng nơi Ngài. Trước mặt Ngài vẫn trình dâng lý lẽ.
16 Amabela: ? Na da hame beda: iba: le, na da Godema moloiwane sia: sea, E da nama asigima: bela: ? Bai wadela: le hamosu dunu da beda: iba: le, ilia da Gode Ea odagia moloiwane sia: mu gogolesa.
Nhưng đây là điều sẽ cứu tôi—tôi không phải là kẻ vô đạo. Nếu không, tôi không thể đứng trước Chúa.
17 Defea! Na da na hou olelesea, dili nabima!
Xin lắng nghe những lời tôi sắp nói. Xin cho tư tưởng này lọt vào tai.
18 Na da wali na hou noga: le dodofele imunusa: momagele esala. Bai na hou da moloidafa, na dawa:
Tôi đã chuẩn bị trường hợp mình; tôi sẽ chứng minh sự vô tội.
19 Gode! Di da nama diwaneya udidimusa: mahabela: ? Amai galea, na da ouiya: le bogomusa: momagele ouesala.
Ai có thể tranh luận cùng tôi? Nếu anh chứng minh tôi sai, thì tôi sẽ cam tâm chịu chết.”
20 Be na da Dima adole ba: su aduna gala. Di da na adole ba: su amoma defele adole iasea, na da Dima hame wamoaligimu.
“Lạy Đức Chúa Trời cho con xin hai điều, thì con sẽ không tránh mặt Ngài.
21 Adole ba: su afae da, ‘Nama se iabe amo yolesima!’ Eno da ‘Dia na beda: ma: ne mae banenesima!’
Xin Chúa rút tay khỏi con, và đừng gieo kinh hãi triền miên trên con.
22 Gode! Di hidadea sia: ma! Amasea, na da Dima dabe adole imunu. O hidadea, na Dima sia: ma: ne logo doasima! Amasea, Di nama dabe adole ima.
Bấy giờ Chúa gọi, con xin thưa! Khi con lên tiếng, xin Chúa trả lời.
23 Na da adi hou giadofabela: ? Na da adi wadela: i hou hamobeba: le, Dima fofada: ma: bela: ?
Xin nói với con, con đã làm gì sai trái? Xin cho con biết vi phạm con và tội lỗi con.
24 Dia abuliba: le naba: le hobeabela: ? Dia abuliba: le, na Dia ha lai dunu defele ba: sala: ?
Sao Chúa quay mặt khỏi con? Sao Chúa coi con như thù nghịch của Ngài?
25 Di da na beda: ma: ne hamosala: ? Na da hamedei liligi, lubi agoai gala. Di da fedege agoane gisi bioi amoma doagala: sa.
Chúa sẽ dày vò một chiếc lá đã bị gió vùi dập sao? Chúa vẫn còn đuổi theo cọng rơm khô sao?
26 Di da nama mi hananewane fofada: nana. Na goi fonoboga wadela: le hamoi liligi, amoba: le Di da nama fofada: sa.
Chúa đã viết cáo trạng buộc tội con bằng lời cay đắng. Bắt con hứng chịu hậu quả con phạm từ thuở thanh xuân.
27 Di da na emo sia: inega la: gilisili, na osa: le gaga ahoabe Di noga: le sosodosa. Na emobu amolawane, Di da noga: le abodele ba: sa.
Chúa cũng đặt chân con vào xiềng. Theo dõi mỗi bước đường con đi. Và ghi dấu trên gót chân con.
28 Amaiba: le, na da dasai ifa defele, fofonobone dasale daha. Amola abula aowabaga mai defele, nuini daha.
Con bị tiêu hao như gỗ mục, như chiếc áo bị sâu mọt cắn nát.”